PHẦN III: PHỤ LỤC

Giới thiệu về phần mềm hỗ trợ thiết kế QHCĐ cho cc vị tr trn tuyến đường.

Chương trnh chạy được trong mi trường AutoCAD, l mi trường quen thuộc đối với mọi kỹ sư kỹ thuật đ thị. Giao diện tiếng Việt dễ hiểu, dễ sử dụng. Tốc độ thiết kế nhanh, độ chnh xc lớn.

Chương trnh gồm một menu chnh: menu QHCĐ, trong menu chnh c 4 lệnh vẽ đường đồng mức cho:

- Đường thẳng

- Đường cong đứng

- Đường cong nằm

- Đường nối siu cao

Hnh 41: Menu chương trnh

 

A. Vẽ đường đồng mức cho đoạn đường thẳng c độ dốc khng đổi

Chương trnh cho php người thiết kế vẽ đường đồng mức trong trường hợp đường một mi dốc hoặc hai mi dốc.

Người sử dụng cần nhập cc thng số tuyến v thng số cho đường đồng mức thiết kế: bề rộng mặt, bề rộng h, dốc ngang mặt, dốc ngang h, chiều cao b vỉa, khoảng cao đều Dh.

Tiếp theo, nhập toạ độ điểm đầu, điểm cuối bằng chỉ điểm toạ độ trn bản vẽ. Nhập chiều cao tại đầu v cuối.

Lựa chọn xong, chương trnh sẽ tự động tnh ton v vẽ đường đồng mức thiết kế.

Hnh 42: Giao diện phần vẽ đường đồng mức cho đường thẳng

Hnh 43: Giao diện phần vẽ đường đồng mức cho đường thẳng một mi dốc

Trong trường hợp thiết kế một mi dốc, người sử dụng nhập cao độ cho b vỉa bn tri v bn phải tuyến đường.

Nt lệnh "Mặt h cng cao độ" sẽ tnh ton chiều cao b vỉa một bn theo b vỉa bn kia sao cho cao độ mặt hai b vỉa l ngang nhau.

Người thiết kế cũng c thể đổi hướng dốc ngang của mặt đường một mi bằng lựa chọn hướng dốc ngang: "Dốc sang phải" hoặc "Dốc sang tri".

Kết quả sẽ được đường đồng mức thiết kế như sau:

Hnh 44: Kết quả QHCĐ đoạn đường thẳng hai mi dốc

Hnh 45: Kết quả QHCĐ đoạn đường thẳng một mi dốc.

 

B. Vẽ đường đồng mức cho đoạn thẳng c đường cong đứng:

Yu cầu nhập dữ liệu cho phần ny gồm c: bề rộng mặt, bề rộng h, dốc ngang mặt, dốc ngang h, bn knh cong đứng, chiều cao b vỉa, khoảng cao đều Dh.

Chương trnh yu cầu chỉ toạ độ 3 điểm theo thứ từ, nhập cao độ của 3 điểm đ.

Sau khi lựa chọn xong, chương trnh sẽ tự động vẽ đường đồng mức thiết kế.

Hnh 46: Giao diện phần vẽ đường đồng mức cho đường thẳng c đường cong đứng.

Hnh 47: Kết quả QHCĐ đoạn đường cong đứng.

 

 

C. Vẽ đường đồng mức cho đường cong nằm

Người thiết kế lựa chọn dạng đường cong nằm hai mi dốc hay một mi dốc (thường dng khi thiết kế c siu cao)

Nhập thng số tuyến: bề rộng mặt, bề rộng h, dốc ngang mặt, dốc ngang h, chiều cao b vỉa, khoảng cao đều Dh.

Hnh 48: Giao diện phần vẽ đường đồng mức cho đường cong nằm.

Hnh 49:Kết quả QHCĐ đoạn đường cong bằng hai mi dốc.

Nếu người sử dụng nhập dữ liệu đng, đường đồng mức thiết kế cho đường cong nằm sẽ ăn khớp với đường đồng mức thiết kế cho đoạn thẳng pha trước (hnh 49).

Trong trường hợp đường cong nằm c thiết kế siu cao, khi vo giao diện như hnh 48, chọn "Một mi dốc". Xuất hiện giao diện mới thiết kế đường cong nằm một mi dốc. Người sử dụng nhập thm cao độ b vỉa cho hai bn đường. Chức năng "Mặt h cng cao độ" tự tnh ton chiều cao một b vỉa dựa vo chiều cao b vỉa kia sao cho mặt h hai bn c cao độ bằng nhau. Ch , dốc ngang mặt lc ny l độ dốc siu cao.

Hnh 50: Giao diện thiết kế đường cong nằm một mi dốc.

Hnh 51:Kết quả QHCĐ đoạn đường cong nằm một mi dốc

D. Vẽ đường đồng mức cho đoạn nối siu cao.

Chức năng ny yu cầu người sử dụng nhập cc thng số: bề rộng mặt, bề rộng h, dốc ngang mặt, dốc ngang h, dốc siu cao, chiều cao b vỉa, khoảng cao đều Dh.

Ngoi ra người sử dụng lựa chọn đoạn nối siu cao đang thiết kế l đoạn "vo đường cong" hay "ra đường cong".

Hnh 52: Giao diện thiết kế QHCĐ đoạn nối siu cao

Hnh 53: Kết quả thiết kế QHCĐ đoạn nối siu cao

Đoạn nối siu cao v đoạn siu cao ăn khớp nhau.